Phân biệt 9 loại vàng nhẫn trên thị trường hiện nay - Nên mua loại vàng nhẫn nào?

Mindy Nguyen-04:18 26/10/2022

Vàng nhẫn là một vật phẩm vô cùng được ưa chuộng bởi sự đa dạng về chủng loại, sự đa dạng trong mẫu mã cũng như vẻ nổi bật, sang trọng mà nó đem lại. Tuy nhiên, chính vì sự phát triển của thị trường trang sức, các loại vàng nhẫn mà nhiều người có sự nhầm lẫn trong khi lựa chọn loại vàng nhẫn phù hợp cho mình. Dưới đây, Momi sẽ chia sẻ cho bạn các phân biệt 9 loại vàng nhẫn có mặt trên thị trường hiện nay để bạn có thể tham khảo.

Tìm hiểu về vàng nhẫn?

Vàng nhẫn là loại vàng mỏng được đúc thành hình tròn rỗng, đeo vừa tay và được làm từ vàng nguyên chất. Khi nhắc đến vàng nhẫn là nhắc đến các sản phẩm nhẫn trơn, không có họa tiết và thường có trọng lượng từ 1 đến 3 chỉ. Khác với vàng miếng, vàng nhẫn được phân phối bởi hầu hết các công ty vàng bạc đá quý.

Tìm hiểu về vàng nhẫn?

Tìm hiểu về vàng nhẫn?

Ưu, nhược điểm khi mua vàng nhẫn

Ưu điểm

Cũng giống như vàng miếng, vàng nhẫn được lựa chọn làm sản phẩm để đầu tư bởi vàng nhẫn cũng được sản xuất bởi vàng nguyên chất, có chất lượng cao. Bên cạnh đó, vàng nhẫn có tính ứng dụng cao khi vừa có thể sử dụng để đầu tư, tích trữ mà vẫn thực hiện được chức năng làm trang sức. Quan trọng nhất so với vàng miếng thì vàng nhẫn có chi phí thấp hơn, phù hợp với điều kiện của nhiều người.

Nhược điểm

Mặc dù được sản xuất bởi vàng nguyên chất và có giá trị cao nhưng so với vàng miếng, vàng nhẫn vẫn có nguy cơ bị pha tạp hơn cả, việc sản xuất hàng kém chất lượng cũng xảy ra nhiều hơn so với vàng miếng.

Ưu, nhược điểm khi mua vàng nhẫn

Ưu, nhược điểm khi mua vàng nhẫn

Phân biệt 9 loại vàng nhẫn có trên thị trường hiện nay

Tên loại vàng nhẫn Khái niệm cơ bản Đặc điểm Giá tham khảo
Vàng nhẫn 9999 (24K) Vàng nhẫn 9999 hay gọi là vàng nhẫn 4 con 9 hay được người Việt gọi là nhẫn vàng ta. Thường dùng làm mục đích tiết kiệm hoặc đầu tư sinh lời. 5,2 triệu ~ 5,8 triệu đồng/chỉ
Là loại vàng có lượng vàng nguyên chất với độ tinh khiết lên tới 99,99%, gần như không có tạp chất Có màu vàng đặc trưng khá gắt.
Tính mềm, khó làm trang sức
Vàng nhẫn 999 (24K) Vàng nhẫn nguyên chất với độ tinh khiết  99,9%, thấp hơn vàng 4 con 9 nhưng không đáng kể. Tương tự như vàng 9999, tuy nhiên giá thấp hơn vàng 9999 một chút. 5 triệu ~ 5,6 triệu đồng/chỉ
Xét về tuổi vàng của vàng nhẫn 999, chúng vẫn thuộc vàng 24K
Vàng nhẫn 99 (24K) Vàng nhẫn 99 vẫn được gọi là vàng nhẫn 24K xét theo tuổi vàng của chúng. Vàng nhẫn 99 có hàm lượng vàng nguyên chất chiếm tới 99% trong tổng trọng lượng của sản phẩm. Giá trị thấp hơn vàng nhẫn 9999 và vàng nhẫn 999, những chênh lệch không nhiều. 4,8 triệu ~ 5,3 triệu đồng/chỉ
Vàng nhẫn trắng Vàng nhẫn trắng được phân loại theo hàm lượng vàng có trong sản phẩm: 10k, 14k, 18k. Là sự kết hợp giữa vàng nguyên chất và các kim loại khác như Pladi, Niken,... Vàng nhẫn trắng là sản phẩm vô cùng phổ biến trong thị trường trang sức. Vàng nhẫn trắng 18K: 3,7 triệu - 4 triệu/chỉ.
Vàng nhẫn trắng có khả năng chịu được a  sát và hạn chế trầy xước trong quá trình sử dụng. Vàng nhẫn trắng 14K: 2,9 triệu - 3,4 triệu đồng/chỉ.
Có màu sắc trắng sáng thiên về trắng ngà, mắt thường nhìn gần giống với bạc và bạch kim.  Dễ bị đen trong quá trình sử dụng. Vàng trắng 10K: 2,1 triệu - 2,4 triệu đồng/chỉ.
Không thích hợp để đầu tư
Vàng nhẫn Ý Xuất xứ từ Italia Cứng nên thường dùng làm trang sức. Giá tính theo sản phẩm chứ không tính theo chỉ
Kết hợp giữa vàng nguyên chất và kim loại khác. Có màu trắng hoặc vàng tùy vào việc kết hợp với kim loại nào.
Có 2 loại là nhẫn vàng Ý 750 & 925 Không thích hợp để đầu tư.
Dễ bị đen và mất giá trong quá trình sử dụng
Nhẫn vàng tây Đây là một loại vàng nhẫn kết hợp giữa vàng nguyên chất và kim loại khác. Điều này giúp khắc phục những điểm  yếu của vàng nhẫn ta là mềm và dễ biến dạng. Có màu vàng sáng bóng hiện đại và bắt mắt. Dùng làm trang sức là chủ yếu Nhẫn vàng tây 10K: 1,4 triệu - 1,6 triệu đồng/chỉ.
Nhẫn vàng tây được phân loại dựa theo hàm lượng vàng có trong sản phẩm: 9K, 10K, 14K, 18K. Nhẫn vàng tây 14K: 3 triệu - 3,3 triệu đồng/chỉ.
Nhẫn vàng tây 16K:  3,5 triệu - 3,8 triệu đồng/chỉ.
Nhẫn vàng tây 18K: 3,9 triệu - 4,1 triệu đồng/chỉ
Vàng nhẫn hồng Là loại vàng kết hợp giữa vàng nguyên chất và tỷ lệ lớn kim loại  đồng. Màu sắc độc lạ và bắt mắt. Việc tăng giảm tỷ lệ kim loại đồng trong sản phẩm sẽ tạo nhiều sắc khác nhau như hồng  nhạt, hồng vàng, hồng đậm, hồng đỏ. Dễ chế tác và có tính bền, đa dạng mẫu mã trên thị trường. 3 triệu - 5,5 triệu đồng/chỉ tùy loại
Vàng nhẫn hồng cũng được phân loại giống nhẫn vàng tây và vàng trắng như vàng nhẫn hồng 10k, 14k, 16k và 18k Không thích hợp đầu tư
Vàng nhẫn non Không có tỷ lệ kết hợp giữa vàng và kim loại khác, nhưng nhìn chung là loại vàng nhẫn có rất ít vàng nguyên chất, còn kim loại khác là chủ yếu. Dễ gia công chế tạo, giá rẻ tuy nhiên lại thường bị han gỉ, mất giá và không thể bán lại. Đeo vàng vàng nhẫn non thường không tốt cho sức khỏe do chất lượng của những sản phẩm này không được đảm bảo, thanh phần kim loại chiếm phần lớn. 20.000 - 200.000 đồng tùy sản phẩm
Nhẫn vàng mỹ ký Là loại vàng nhẫn có giá trị thấp nhất, bên ngoài mạ vàng còn bên trong là kim loại như sắt hoặc đồng Đẹp với nhiều kiểu dáng, giá rất rẻ nhưng cũng nhanh han gỉ, không thích hợp để đeo hàng ngày và sử dụng lâu dài. 15.000 - 100.000 đồng tùy mẫu mã sản phẩm

Nên mua loại vàng nhẫn nào?

Nên mua loại vàng nhẫn nào là câu hỏi của rất nhiều người khi quan tâm đến thị trường có giá trị này. Tuy nhiên, nên mua loại nào cần phải được xác định dựa theo mục đích sử dụng, nhu cầu, sở thích và đặc biệt là điều kiện tài chính của từng người. Dưới đây là một vài phân tích của Momi để bạn có thể dựa vào cân nhắc lựa chọn:

  • Mua để đầu tư: Bạn nên lựa chọn vàng nhẫn 9999, 999, 99 (vàng nhẫn 24K), bởi chứng có hàm lượng vàng nguyên chất cao, giữ giá tốt và biến động theo tỷ giá vàng trong nước được cập nhật hàng ngày hàng giờ.

  • Mua để làm trang sức đeo hàng ngày: Vàng nhẫn từ vàng tây, vàng trắng hay vàng hồng đều thích hợp cho mục đích này, bởi đây là những loại vàng nhẫn được phát minh ra để phục vụ cho việc sử dụng làm trang sức đeo. Hơn nữa, giá thành của những sản phẩm này phải chăng và phù hợp với nhiều phân khúc khác nhau dựa theo hàm lượng vàng có trong sản phẩm (10K, 14K, 16K, 18K).

  • Mua để làm trang sức cưới: Vàng nhẫn từ vàng tây, vàng trắng hay vàng hồng đều tích hợp làm trang sức cưới cho các cặp đôi. Trên thị trường hiện nay phổ biến nhất là dòng nhẫn cưới vàng trắng 18K, bởi màu sắc hiện đại, tinh tế, giá trị lớn nhưng giá cả phải chăng, phù hợp với nhu cầu của các cặp đôi trẻ.

  • Mua với mục đích sử dụng không nhiều: Nếu bạn là một người đam mê thời trang, bạn thích thay đổi nhiều loại phụ kiện khác nhau liên tục với từng mục đích nhất định, vàng mỹ ký và vàng non sẽ phù hợp với bạn. Giá thành cực kỳ học sinh sinh viên cùng với mẫu mã vô cùng hot trend là điểm cộng của 2 loại vàng nhẫn này.

Xem thêm: Tổng hợp những mẫu nhẫn vàng nam tầm giá 5 triệu đẹp nhất năm 2022

Nên mua loại vàng nhẫn nào?

Nên mua loại vàng nhẫn nào?

Xem thêm: Kinh nghiệm chọn mua nhẫn vàng nam đẹp, chuẩn và phù hợp nhất

Như vậy, trên thị trường hiện nay có 9 loại vàng nhẫn khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Hy vọng với những thông tin dưới đây, bạn có thể phân biệt các loại vàng nhẫn phổ biến trên thị trường, cũng như có thể lựa chọn cho mình loại vàng nhẫn phù hợp và mua đúng loại theo nhu cầu của mình.

Xem thêm: Tổng hợp tất cả thông tin về nhẫn vàng trên thị trường

Hashtag:

#giá_vàng

Bài viết liên quan

Công ty cổ phần Công Nghệ và Truyền Thông SAMO

VP đại diện: Tầng 9, Tòa Licogi13 - 164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội

Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Nguyễn Thành Đạt

Email: contact@thebank.vn

Liên hệ: 1900 636 232

Sở Kế Hoạch & Ðầu Tư TP Hà Nội Cấp giấy phép số 0106138449

Giấy phép hoạt động: Số 259/ GP - BTTTT do bộ thông tin và truyền thông cấp ngày 20/05/2016

Ðăng kí kinh doanh tại: Số 3, ngõ 361, phố Vũ Tông Phan, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Quét QR code - Tải ứng dụng MOMI ngay